NEON Corals

NEON Corals 🪸We create living reefs 🐠

💡Nơi chia sẻ kiến thức về san hô🪸

21/06/2024

Cre vid: .reef, , ,

-Tên khoa học: Montipora stellata
-Họ: Acroporidae
-Được mô tả lần đầu bởi nhà sinh vật học người Anh,H.M.Bernard, 1897
-Đôi khi chúng được gọi là Velvet Branch Coral do các polyps mang lại vẻ ngoài mượt mà. Các polyp màu xanh lá cây sáng trên phần thân màu tím và phát triển theo kiểu phân nhánh cổ điển.
-Nguồn gốc: Được tìm thấy trên khắp khu vực Ấn Độ-Thái Bình Dương
-Dòng monti cổ điển được giới thiệu lần đầu tiên vào đầu những năm 2000, và nhanh chóng trở thành một chủng san hô phát triển nhanh nhất được ưa chuộng
-Tuy nhiên, loài này sau đó đã không còn được đón nhận nhiều nữa do tốc độ phát triển quá nhanh chóng trong môi trường hồ nhân tạo
-Chúng phát triển nhanh khi đặt nơi có dòng chảy mạnh, ánh sáng trung bình

Chúng tôi tận dụng mọi cơ hội để chia sẻ kiến ​​thức và tình yêu của mình về đại dương. Cùng NEON Corals chiêm ngưỡng nhé các ACE đồng ngư !

03/06/2024

Cre vid: , .store, , ,


-Tên khoa học: Setosa Montipora
-Họ: Acroporidae
-San hô cứng (SPS) thuộc chi Montipora, lần đầu được biết đến bởi giáo sư F. Nemenzo, từ 1976. Cha đẻ Viện phân loại san hô Philippine
-Đặc điểm: Kết cấu bề mặt nhẵn mịn, với các polyps nhỏ, mọc rải rác thưa thớt
-Màu sắc: Màu đỏ cam đậm sống động. Chúng sẽ sáng và nhạt màu hơn, hoặc có thể chuyển sang màu hồng cam sau một thời gian dưới cường độ ánh sáng mạnh
-Tốc độ tăng trưởng: Khá nhanh
-Tính cách: Ôn hoà với các loài khác
-Mức độ chăm sóc: Trung bình
-Hình thái sinh trưởng độc đáo: Bò lan bề mặt và phân nhánh tạo nên những hình thù đặc sắc. Chính lưu lượng dòng chảy chúng nhận được sẽ tác động đến các kiểu sinh trưởng
-Hiện nay, setosa montipora được lai tạo ra nhiều dòng grafted với màu sắc khác nhau.

Chúng tôi tận dụng mọi cơ hội để chia sẻ kiến ​​thức và tình yêu của mình về đại dương. Cùng NEON Corals chiêm ngưỡng nhé các ACE đồng ngư !

02/06/2024

Cre vid: , , , , , , .reef

-Tên khoa học: Acropora carduus
-Họ: Acroporidae
-Dòng san hô cứng nước sâu, da trơn, mật độ polyps thấp, cành phân nhánh nhỏ gọn, dày đặc.
-Tốc độ tăng trưởng: Khá nhanh
-Được giới thiệu lần đầu vào những năm 2000, nhập khẩu từ Bali bởi nhà Reef Raft, Canada. Sau đó, nhà Reef Farmers, US đã mua lại và từ đó nhân giống thành công khắp nước Mỹ
-Màu sắc: Phụ thuộc nhiều vào cường độ ánh sáng mà chúng nhận được. Trên thực tế, chúng có màu hồng tím hơn là màu đỏ sẫm
-Mức độ chăm sóc: Khá dễ
-Tính cách: Hoà bình
-Nên bổ sung thêm các loại thức ăn dành cho san hô cứng (SPS).

Chúng tôi tận dụng mọi cơ hội để chia sẻ kiến ​​thức và tình yêu của mình về đại dương. Cùng NEON Corals chiêm ngưỡng nhé các ACE đồng ngư !

01/06/2024

Cre vid: , , , , ,

-Tên khoa học: Lysmata debelius
-Tên khác: fire shrimp, blood shrimp, scarlet cleaner shrimp, tôm y tá.
-Thuộc họ: Hippolytida
-Nguồn gốc: Loài tôm bản địa được tìm thấy ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, và ở Biển Đỏ.
-Màu sắc: Tôm y tá có lớp vỏ cứng màu đỏ, với râu màu trắng dài cùng các đầu đốt trắng ở chân thứ ba đến thứ năm. Ngoài ra, chúng còn có những chấm trắng nổi bật trên đầu
-Kích thước trung bình: Từ 3- 8cm
-Tính cách: Là loài tôm lưỡng tính. Sống khá hoà đồng, thường đi theo cặp hoặc theo từng nhóm nhỏ
-Chúng hoạt động mạnh nhất vào ban đêm để tìm kiếm thức ăn và thích môi trường sống có nhiều chỗ trú ẩn như hang động, vách đá để tránh ánh sáng vào ban ngày
-Được mệnh danh là loài tôm "dọn dẹp", chúng chuyên ăn ký sinh trùng và tế bào da chết có trên cá. Ngoài ra, chúng là loài ăn tạp và sẽ ăn hầu hết các loại thức ăn được cung cấp trong bể cá biển san hô
-Cung cấp đủ lượng iốt trong nước để thúc đẩy quá trình lột vỏ cho tôm

Chúng tôi tận dụng mọi cơ hội để chia sẻ kiến ​​thức và tình yêu của mình về đại dương. Cùng NEON Corals chiêm ngưỡng nhé các ACE đồng ngư !

29/05/2024

Cre vid: .0, , , , ,

-Tên khoa học: A. hyacinthus
-Họ: Acroporidae
-Thường gọi: A. Red Planet
-Nguồn gốc: Phổ biến nhất ở khu vực phía tây Ấn Độ -Thái Bình Dương
Được giới thiệu lần đầu từ nhà ORA Farm, CA, USA từ tháng 5 năm 2006. Sau đó đã dần trở nên phổ biến trên toàn thế giới
-Màu sắc: Corallite đỏ hồng với thân màu xanh lục sáng. Polyps màu đỏ đậm và phần nhánh mọc mới sẽ có màu hồng nhạt
-Hình thái sinh trưởng tự nhiên: Theo kiểu hình bàn, phát triển chiều ngang hơn là theo chiều thẳng đứng, corallite sẽ bao bọc hết phần đá
xung quanh gốc trước khi tiếp tục sinh trưởng.
-Tốc độ phát triển: Nhanh trong điều kiện thích hợp
Dưới cường độ ánh sáng mạnh, chúng có thể mất đi màu xanh thân nền. Ngoài ra, kết hợp môi trường dinh dưỡng thấp chúng sẽ chuyển qua màu hồng neon sáng. Màu xanh sẽ quay lại nếu được di chuyển đến
khu vực có cường độ ánh sáng yếu hơn.

Chúng tôi tận dụng mọi cơ hội để chia sẻ kiến ​​thức và tình yêu của mình về đại dương. Cùng NEON Corals chiêm ngưỡng nhé các ACE đồng ngư !

27/05/2024

Cre vid: , , , , , , ._.v,

Tên khoa học: Clavularia spp
Thường gọi: Palm tree polyps, fern polyps
-Thuộc họ: Clavulariidae. Có hơn 60 loài bao gồm các loài thường gặp như green star polyps, pipe organ, knopia polyps..
-Nguồn gốc: Từ các rạn san hô ở Ấn Độ- Thái Bình Dương. Ở vùng nước nhiệt đới ấm áp và thường được tìm thấy dưới mực nước nông, độ sâu từ 3 đến 20 mét
-Đặc điểm: Các polyp lớn, mịn với tám xúc tu hình lông chim, giống như lông vũ. Tạo thành một quần thể gồm nhiều polyp riêng lẻ được kết nối với nhau
-Kích thước trung bình của 1 polyp
riêng lẻ khi mở rộng là từ 3- 6cm
-Màu sắc: Có các màu như xanh lá
cây, tím, hồng, trắng và màu kem.
-Chúng được biết đến là loài san hô hiền lành
-Tốc độ phát triển: Nhanh
-Là loài quang hợp. Thích nghi tốt với các điều kiện ánh sáng khác nhau, khuyến cáo từ 50-150PAR.
-Dòng chảy vừa để lọc chất ding dưỡng trong nước
-Đặc biệt, Sarcothelia aka Blue Clove được xem như loài xâm lấn vì sinh sản rất nhanh .Gần như không có bất kỳ phương pháp nào loại bỏ khi đã hình thành trong bể san hô

Chúng tôi tận dụng mọi cơ hội để chia sẻ kiến ​​thức và tình yêu của mình về đại dương. Cùng NEON Corals chiêm ngưỡng nhé các ACE đồng ngư !

25/05/2024

Cre vid: , , , , , , .ocean.visuals

-Tên khoa học: Ancylocaris brevicarpalis
-Tên khác: Tôm quỳ, Glass Anemone Shrimp ,Peacock-tail shrimp hay White Spot Shrimp
-Thuộc họ: Palaemonidae, được mô tả lần đầu tiên bởi A. Schenkel vào năm 1902
-Nguồn gốc: Tôm quỳ đã được ghi nhận trên khắp khu vực Ấn Độ- Tây Thái Bình Dương (Miyake và Fujino), 1968, bao gồm cả Úc
- Đặc điểm: Cơ thể trong suốt và có một số đốm trắng trải đều từ đầu đến đuôi, giúp nó ẩn mình trong các xúc tu của hải quỳ. Có năm đốm màu cam viền đen trên vây đuôi
-Kích thước chiều dài cơ thể tối đa 3-5cm. Con cái thường phát triển lớn hơn con đực
-Là loài tôm hiền lành, sống khá tách biệt và dành phần lớn thời gian để cộng sinh cùng các loài khác trên cùng một vật chủ- hải quỳ
-Chúng thích nghi tốt với vật chủ qua việc tự phủ một lớp chất nhầy của hải quỳ bao bọc vỏ của chúng. Lớp chất nhầy sẽ mất đi trong quá trình tôm lột vỏ. Khi đó, chúng sẽ rời vật chủ và ẩn nấp gần đó. Khi lớp vỏ mới
hoàn thiện, chúng sẽ thu thập chất nhầy mới và tiếp tục quay về "ngôi nhà" hải quỳ

Chúng tôi tận dụng mọi cơ hội để chia sẻ kiến ​​thức và tình yêu của mình về đại dương. Cùng NEON Corals chiêm ngưỡng nhé các ACE đồng ngư !

20/05/2024

Cre vid: , , , , ,

-Thuộc họ: Lobophylliidae
-Thường gọi: Lobed brain coral, Lobo, San hô Xương g*i
Gần 20 loài đã được biết đến
-Nguồn gốc: Từ khu vực Ấn Độ- Thái Bình Dương (Indo, Viet Nam) và Nam Thái Bình Dương bao gồm Tonga, Fiji,
Philippines, Úc, Biển Đỏ và Nhật Bản.
-Các loài được thu thập đa dạng nhất là ở khu vực biển Úc, Rạn Great Berrier Reef, Cairns..Với đủ hình thái màu sắc, kích thước.
-Hình thái sinh trưởng:
Lớp polyps thịt dày bên ngoài, khung xương có xu hướng hình thành cấu trúc lõm, tròn, dẹt hoặc vân giống bộ não. Kết cấu bề mặt khác nhau: hình cầu, tua g*i hoặc phẳng mịn.
-Yêu cầu chăm sóc: Đơn giản
-Dòng chảy: Nhẹ, vừa phải
-Ánh sáng: Trung bình (100-150PAR)
-Trong khi quang hợp là nguồn dinh dưỡng chính của Xương g*i, việc bổ sung bằng các nguồn thực phẩm khác có thể tăng cường sức khỏe và màu sắc sống động cho chúng
-Chúng là loài háu ăn và nếu không được cho ăn đầy đủ có thể bắt đầu bị thoái hóa. Các xúc tu thường thò ra ngoài vào ban đêm để bắt thức ăn
-Bản tính: Hung dữ đối với các dòng san hô khác. Cần khoảng trống giữa các loài
-Màu sắc: Rực rỡ, đơn sắc hay là sự kết hợp pha trộn từ 2 màu trở lên. Đặc biệt dòng ultra rainbow là sự bổ sung hoàn hảo cho bể cá cảnh biển

Chúng tôi tận dụng mọi cơ hội để chia sẻ kiến ​​thức và tình yêu của mình về đại dương. Cùng NEON Corals chiêm ngưỡng nhé các ACE đồng ngư !

19/05/2024

Cre vid: , , , ,

-Tên khoa học: Stylophora
-Thường gọi: Stylo, Cat's Paw
-Họ: Pocilloporida
Có 14 loài đã được biết đến, phổ biến nhất là Stylophora pistillata
Cùng chi với cả pocillopora và seriatopora (Birdnest- Tổ chim)
-Nguồn gốc: Biển Ấn Độ-Thái Bình Dương bao gồm Fiji, Tonga, Quần đảo Solomon và Rạn san hô Great Barrier, Úc
-Phát triển tương đối nhanh trongmôi
trường nuôi nhân tạo. Phân nhánh dày
-Với các màu từ tím, hồng sáng đến
xanh lục, xanh dương, xanh mòng két

Chúng tôi tận dụng mọi cơ hội để chia sẻ kiến ​​thức và tình yêu của mình về đại dương. Cùng NEON Corals chiêm ngưỡng nhé các ACE đồng ngư !

Address

Ho Chi Minh City
70000

Opening Hours

Monday 10:00 - 14:00
15:00 - 21:00
Tuesday 10:00 - 14:00
15:00 - 21:00
Wednesday 10:00 - 14:00
15:00 - 21:00
Thursday 10:00 - 14:00
15:00 - 21:00
Friday 10:00 - 14:00
15:00 - 21:00
Saturday 10:00 - 13:00
15:00 - 21:00
Sunday 10:00 - 18:00

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when NEON Corals posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to NEON Corals:

Share