12/11/2021
TÊN GỌI CÁC LOÀI CÁ KOI VÀ CÁCH PHÂN BIỆT
Có tổng cộng 16 tên gọi các loài cá koi cùng những đặc điểm riêng biệt có thể phân biệt bằng mắt thường. Cụ thể như:
1. Kohaku
Loài cá này được mệnh danh là “Vua của Nhật Bản” do đây là giống cá đầu tiên được phát triển với hai màu sắc trắng và đỏ tạo nên một vẻ đẹp đơn giản và truyền cảm hứng cho người chủ sở hữu.
Kohaku là một trong những loại cá phổ biến nhất
2. Taisho Sanke
Đây là giống cá được lai tạo phát triển từ con Kohaku với hai màu đen pha lẫn đỏ và trắng trên cơ thể. Về cái tên, do chúng được lai tạo trong thời đại Taisho của Nhật Bản nên được gọi là Taisho Sanshoku. Tiêu chuẩn để đánh giá vẻ đẹp của Taisho Sanke chính là màu trắng phải sạch và trắng rực rỡ như tuyết.
3. Utsuri
Đây là giống cá đặc trưng với vẻ đẹp được tạo nên các màu chủ đạo là đỏ, vàng, trắng và trên cơ thể chúng có đốm đen lan rộng lên đến đầu.
Cá utsuri có màu đen đỏ bắt mắt
4. Shiro Bekko
Tương tự như Utsuri nhưng giống cá Bekko lại có những đốm đen trên thân nhỏ hơn so với Utsuri và hoa văn khác hẳn. So về giá trị và độ đẹp thì Utsuri chiếm phần ưu thế hơn.
5. Kinginrin
Kinginrin là tên gọi khác của các giống cá Sanke dưới thời Nishikigoi. Mục đích của việc gọi tên này là phân biệt giống cá Sanke của thời Taisho và Nishikigoi.
6. Asagi
Cá Asagi có nền vãy lưới màu xanh trên lưng, màu xanh xám hoặc xanh sáng. Hai đường biên bên hông của giống cá này là màu đỏ (một số con có màu vàng nhạt hoặc kem). Màu đỏ cũng chính là màu có thể xuất hiện trên tất cả các vây, bìa mang và miệng của cá koi.
Vảy lưng bắt mắt của cá Asagi
Một chú cá Asagi được xem là đẹp khi mảng lưới trên lưng chúng phải đều và trông đẹp mắt. Còn những chú cá có lưới không dày, bị đứt đoạn thường là kém chất lượng).
7. Tancho
Loài cá koi có tên gọi Tancho đơn giản là có đốm tròn đỏ trên đầu. Đây là giống cá có giá trị cao bởi chúng chính là biểu tượng lá cờ nước Nhật – cội nguồn của chúng.
Một chú cá Tancho được xem là lý tưởng cho hồ cá khi có đốm màu đỏ sậm màu, tròn đều và nằm giữa hai con mắt.
8. Ogon
Đây là giống cá có màu trắng óng ả, rực màu của kim loại, là một trong những giống cá chất lượng cao của Nhật Bản.
9. Chagoi
Chagoi là một loài cá đơn sắc và không có ánh kim loại. Màu của nó có thể là màu trà cho Chagoi, màu lục nhạt cho con Midorigoi và xanh dương xám cho Soragoi.
10. Showa Sansoku
Giống cá này được phát triển dựa trên nền tảng từ Kahoku nhưng trên cơ thể của chúng có màu đen (sumi) chiếm phần lớn. Đặc biệt, phần màu đen này sẽ lan rộng trên phần đầu con cá, khác hẳn với Sanke không có màu đen trên đầu.
Độc lạ với hoa văn của Showa Sansoku
Một số người thường nhầm lẫn giữa Showa và Sanke vì chúng đều có cả ba màu đỏ, đen và trắng. Nhưng điểm khác nhau giữa 2 tên gọi cá này là cá Showa có da nền đen, trắng và đỏ là các vệt màu trên nền đen đỏ. Trong khi đó, cá Sanke có da nền trắng, đen và đỏ là những vệt màu trên nền trắng đó.
11. Shusui
Khá giống với Asagi nhưng Shusui lại có da trơn. Một chú cá Shusui được xem là đẹp khi có màu đỏ kéo dài hai bên hông từ bụng đến đuôi và vảy đầy đủ, kéo thành một hàng dài thẳng hàng.
12. Goromo
Goromo là giống cá có hoa văn như Kohaku với thân nền màu trắng và có các đốm lưới như tổ ong màu đỏ. Giống cá này đơn giản là sự lai chéo giữa Kohaku và Asagi.
Một chú cá Goromo được xem là đẹp khi có màu da nền trắng tuyết hoặc trắng sữa mà không pha bất cứ màu nào khác.
13. Ghosiki
Loài cá này có màu nền trắng với mắt lưới màu đen và xanh, được phủ bởi các đốm màu nâu đỏ như Kohaku. Cá Ghosiki có một đặc điểm khá “lạ” đó là trong nước lạnh, màu sắc của nó sẽ trông tối hơn so với nhiệt độ nước thông thường.
Tiêu chí đánh giá một con Ghosiki đẹp là đầu sạch, màu trắng và đỏ và trên đầu không vướng bấy kỳ màu đen nào.
14 & 15. Hikarimuji và Hikarimoyo
Trong khi Hikarimuji có vảy kim loại đơn sắc 1 màu trên cơ thể thì Hikarimoyo có vảy kim loại sáng bóng.
16. Doit Sukoi
Là giống cá dạng da trơn, có hàng vảy rồng trên lưng. Một số con Doit Sukoi còn có cả 2 hàng vảy rồng chạy dọc 2 bên hông.
Ngoài 16 tên gọi cá koi trên còn có các giống cá Yamato Nishiki (kết quả của quá trình lai tạo Sanke và Ogon), Kawarimono (giống phi kim loại).