11/11/2022
I. Nguyên nhân cá nuôi bị nấm mang 2 bên
Hoạt động sống của cá nuôi trong ao bị ảnh hưởng bởi tác động cộng hợp qua lại bởi nhiều yếu tố như: Chất lượng con giống, mật độ nuôi, tính phù hợp của môi trường nuôi, chất lượng thức ăn và mầm bệnh... Để có cách phòng ngừa và điều trị hiệu quả, người nuôi cần phải nắm chắc đặc điểm sinh học của cá nuôi. Từ đó có thể nhanh chóng phát hiện ra các nguy cơ nguy hiểm tiềm ẩn có thể gây ảnh hưởng không tốt đến tốc độ sinh trưởng và phát triển của cá để có biện pháp khắc phục kịp thời để hạn chế bệnh và dịch bệnh mà vân giúp cá nuôi cá tốc độ lớn tốt nhất có thể. Khi nắm bắt được nguyên nhân chính xác, có thể sẽ có những biện pháp kỹ thuật kịp thời để điều chỉnh và khắc phục những yếu tố bất lợi.
1.Con giống đầu vào
Chất lượng giống đóng vai trò quyết định tới tốc độ phát triển và kích cỡ thương phẩm của cá. Cùng một môi trường sống, những cá thể có nguồn gen tốt, không bị thoái hóa sẽ có tốc độ lớn khác nhau, khả năng kháng bệnh khác nhau. Vì vậy, để đảm bào con giống chất lượng tốt, bà con nên thả giống có nguồn gốc rõ ràng, sạch bệnh được cung cấp bởi trại giống uy tín. Không nên sử dụng giống không có nguồn gốc rõ ràng, bán trôi nổi trên thị trường. Giống thả nên có kích cỡ đồng đều, màu sắc tươi sáng, phản xạ với ánh sáng và âm thanh tốt.
2. Môi trường ao nuôi
Môi trường nuôi cần phải đảm bảo thích hợp với hoạt động sống của cá nuôi. Các yếu tố của môi trường nước như: NH3, NO2, H2S, Oxy, pH... cần được theo dõi kiểm tra liên tục để điều chỉnh kịp thời về mức tối ưu có thể. Hiện tượng tồn dư thức ăn dư thừa và tích tụ của lượng phân cá thải diễn ra liên tục suốt vụ nuôi dẫn tới đáy ao nuôi dễ bị nhiễm bẩn. Quá trình này diễn ra nhanh và mạnh hơn vào các tháng cuối vụ nuôi sẽ làm cho môi trường nước ao ỗ nhiễm, hàm lượng khí độc có xu hướng tăng cao dần, lượng Oxy cung cấp sẽ bị giảm dần do hoạt động oxy hóa chất bẩn ở đáy ao tăng, pH ao biến động liên tục. Khi không kiểm soát được quá trình này sẽ làm tảo độc phát triển, thậm chí xảy ra hiện tượng cá nuôi thường nổi đầu vào sáng sớm và hao hụt khi bị rớt tảo đột ngột.
Để phân hủy lượng mùn bã hữu cơ tích tụ đáy ao, duy trì sự phát triển ổn định của tảo, hạn chế thấp nhất hàm lượng khí độc trong ao cũng như sự biến động của pH cần có biện pháp kỹ thuật thích hợp. Cần phải cung cấp đúng và định kỳ các vi sinh thích hợp có lợi vào ao nuôi để làm sạch đáy ao, giảm lượng NH3, NO2, H2S... trong ao. Tùy vào mật độ nuôi và mức độ ô nhiễm đáy ao có thể dùng các chế phẩm vi sinh như: Aqua clean ... với chu kỳ 7-10 hoặc 10-15 ngày 1 lần.