Tư Vấn Giải Pháp Nuôi Trồng Thuỷ Sản

Tư Vấn Giải Pháp Nuôi Trồng Thuỷ Sản KIẾN TẠO MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN BỀN VỮNG

Biện Pháp Chăm Sóc Thuỷ Sản Sau Mưa Lũ(TSVN) - Sau mưa lũ, môi trường nuôi thủy sản thường bị xáo trộn, tăng nguy cơ dịc...
17/11/2025

Biện Pháp Chăm Sóc Thuỷ Sản Sau Mưa Lũ
(TSVN) - Sau mưa lũ, môi trường nuôi thủy sản thường bị xáo trộn, tăng nguy cơ dịch bệnh. Việc áp dụng kịp thời các biện pháp chăm sóc, ổn định môi trường và theo dõi sức khỏe vật nuôi là yếu tố quyết định giúp phục hồi năng suất, bảo vệ thủy sản và hạn chế thiệt hại.
✅ Ổn định môi trường
- Khi mưa lớn kéo dài nhiều ngày, nước ao nuôi dễ bị phân tầng, trên ngọt dưới mặn, dẫn đến tình trạng thiếu ôxy tầng đáy. Vì vậy, người nuôi cần sử dụng quạt nước, sục khí tối đa, bơm đảo nước trong ao để chống sự phân tầng của nước, chủ động tháo nước tầng mặt để giảm bớt lượng nước mưa có trong ao.
Nước mưa có tính axit, vì vậy, mưa nhiều sẽ làm pH nước ao giảm. Để ổn định pH, rải vôi xung quanh bờ ao (khoảng 10 kg/100 m²), kết hợp bón vôi cho ao. Đối với ao nuôi thủy sản nước ngọt: Lượng vôi bón 0,7 – 1 kg/100 m³ nước; Đối với ao nuôi thủy sản nước mặn lợ: Lượng vôi bón 2 – 3 kg/100 m³ nước.
Mưa nhiều sẽ rửa trôi chất hữu cơ, hạt sét quanh bờ xuống ao, lượng bùn đất này là nguyên nhân chính gây đục nước, độ kiềm có thể bị giảm. Để khắc phục, cần sử dụng muối vô cơ như nhôm sunfat (Al2(SO4)3) để tạo kết tủa và lắng tụ hay thạch cao với liều lượng 30 kg/1.000 m², lặp lại 2 – 3 lần.
Thời điểm này, các chất hữu cơ do phân và thức ăn thừa của thủy sản sẽ tồn đọng tích tụ dưới đáy ao. Khi mưa chấm dứt, nắng lên, các chất hữu cơ phân hủy nhanh tạo ra các khí độc như H2S, NH3 trong ao làm thủy sản dễ bị ngộ độc. Để xử lý, sử dụng Zeolit để giải phóng khí độc trong ao nuôi với liều lượng khoảng 15 - 20 kg/1.000 m³ hoặc sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Đối với nuôi lồng bè, chủ động kiểm tra hệ thống lồng bè (dây neo, cột neo, phao, khung lồng, mắt lưới) để kịp thời khắc phục sửa chữa những vị trí hư hỏng sau bão, lũ.
Cần vệ sinh lồng nuôi sạch sẽ, tạo sự thông thoáng để nước lưu thông qua lồng tốt hơn.
Khi thời tiết ổn định, nước lũ rút, cần di chuyền lồng, bè về vị trí ban đầu, đảm bảo các yếu tố kỹ thuật nơi đặt lồng, neo đậu cho an toàn.
✅ Chăm sóc thủy sản
Tăng cường sử dụng thức ăn công nghiệp, thức ăn tổng hợp, thức ăn tinh đảm bảo chất lượng, theo yêu cầu kỹ thuật. Không cho ăn thức ăn hư hỏng, ôi thiu, mốc,... Lượng thức ăn những ngày đầu sau mưa lũ giảm khoảng 30 – 50% so với thông thường.
Khi nhiệt độ nước trong ao dưới 24°C nên giảm thức ăn hoặc thậm chí không cho ăn khi thời điểm nhiệt độ xuống thấp. Nên cho ăn bằng sàng để có thể dễ dàng điều chỉnh.
Bên cạnh đó, cần bổ sung thêm Vitamin C, men tiêu hóa vào thức ăn để tăng sức đề kháng cho thủy sản nuôi.
Hàng ngày kiểm tra theo dõi hoạt động của thủy sản, khi có dấu hiệu bất thường thì có biện pháp kịp thời.
✅ Phòng bệnh
- Sau mỗi đợt mưa lũ, cần thu dọn kịp thời cành, lá cây trong ao. Vệ sinh, dọn dẹp rác bẩn xung quanh bờ ao. Đồng thời, thu gom, xử lý môi trường (thủy sản chết, rác thải nếu có) đúng theo quy định; tuyệt đối không vứt xác thủy sản chết, rác thải ra môi trường gây ô nhiễm môi trường phát sinh dịch bệnh.
- Phun khử trùng bờ ao nuôi bằng hóa chất.
Tuyệt đối không lấy thêm nước từ ngoài hệ thống cấp nước chung vào ao nuôi khi chưa xác định được nguồn nước an toàn. Bởi rất nhiều khả năng nước thường bị ô nhiễm từ nước sinh hoạt, nước có nhiều dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên các vườn, rẫy trồng cây công nghiệp,...
- Sử dụng đĩa thạch hoặc đem mẫu nước đến ngay cơ sở xét nghiệm gần nhất để kiểm tra vi khuẩn và mầm bệnh trong ao.
Đối với cá, dịch bệnh đốm đỏ, bệnh đường ruột thường xảy ra vào thời điểm sau mưa. Sử dụng một số loại kháng sinh để phòng bệnh, liều lượng và cách sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Trong nuôi lồng, bè cho vôi và muối cho vào túi vải treo ở 4 góc nơi thường cho cá ăn. Có thể dùng
thêm lá xoan, dây giác, cỏ mực đập giập bọc lại bằng lưới cước treo ở đầu bè hoặc ở chỗ cho ăn để nâng cao hiệu quả phòng ngừa các bệnh ngoại ký sinh trùng. Liều lượng mỗi lần treo là 5 – 10 kg.

Thuỷ Sản 365 - Luôn đồng hành cùng bà con trong suốt quá trình nuôi trồng Thuỷ Sản. Rất cảm ơn tất cả những khách hàng đ...
12/09/2025

Thuỷ Sản 365 - Luôn đồng hành cùng bà con trong suốt quá trình nuôi trồng Thuỷ Sản. Rất cảm ơn tất cả những khách hàng đã luôn và vẫn đang tin tưởng đồng hành cùng chúng tôi 🥰

Trong nuôi trồng thủy sản, bệnh do vi khuẩn luôn là thách thức hàng đầu, ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng và hiệu quả kinh tế của vụ nuôi. Vì vậy, việc tìm kiếm một giải pháp đặc trị hiệu quả, an t...

Cá diêu hồng, cá rô phi hiện nay được xem loài chủ lực, chiếm tỷ trọng cao trong xuất khẩu. Trong quá trình nuôi, môi tr...
13/08/2025

Cá diêu hồng, cá rô phi hiện nay được xem loài chủ lực, chiếm tỷ trọng cao trong xuất khẩu. Trong quá trình nuôi, môi trường không được đảm bảo, mầm bệnh hoành hành và cá bị stress là nguyên nhân gây ra các dịch bệnh nguy hiểm, gây ảnh hưởng đến hiệu quả nuôi.
1. Bệnh lồi mắt, nổ mắt
Nguyên nhân: liên cầu khuẩn Streptococus
Điều kiện phát sinh: khi thời tiết nắng nóng, nhiệt độ cao với mật độ nuôi dày, khép kín.
Dấu hiệu: cá bị mất phương hướng bơi lội, có dấu hiệu hôn mê, vùng mắt bị tổn thương, viêm, lồi, chảy máu. Cá sẫm màu, xuất huyết, lở loét toàn thân nhất là mắt và gốc vây, hậu môn. Bên trong xoang bụng có chứa dịch lỏng; gan, túi mật, lá lách sưng, trương lên, xuất huyết. Khi cá bị bệnh nặng màng trong khoang bụng và các cơ quan nội tạng có xu hướng dính nhau, thấy rõ các tơ huyết ở màng trong xoang bụng.
2. Bệnh xuất huyết, viêm ruột
Nguyên nhân: vi khuẩn Aeromonas hydrophyla hầu như luôn hiện diện trong nước lợ, nước ngọt. Ngoài ra viêm ruột còn do thức ăn kém chất lượng, nấm mốc gây ra.
Điều kiện phát sinh: xuất hiện nhiều trên cá diêu hồng nuôi bè, bệnh xuất hiện quanh năm, nhiều nhất là vào mùa mưa, khi các yếu tố chất lượng nước thay đổi, NH3 quá cao làm cá yếu. Cá nuôi có thể nhiễm vi khuẩn ở cả giai đoạn giống lẫn giai đoạn trưởng thành với cửa ngõ xâm nhập sẽ là các vết thương trên bề mặt da của chúng và theo đường tiêu hóa vào cơ thể cá. Với mức nhiễm cao, sẽ xuất hiện các triệu chứng nặng dẫn tới tử vong.
Dấu hiệu: cá bị xuất huyết toàn thân, bụng trương rất to, hậu môn sưng đỏ, đầu và mắt cá sưng lồi.
3. Bệnh trắng mang, thối mang
Nguyên nhân: vi khuẩn Myxococcus piscicolas
Điều kiện phát sinh: vi khuẩn phát triển mạnh ở pH 6.5-7.5, nhiệt độ ấm từ 25-35oC, mùa xuân, mùa thu, ở những ao ô nhiễm mùn bã hữu cơ cao.
Dấu hiệu: cá sẫm màu, tách đàn, lờ đờ trên mặt nước, giảm bắt mồi, xương nắp mang bị biến dạng, tơ mang bị thối, rách, ăn mòn, dính bệt vào nhau và nhợt nhạt, chất nhầy tiết ra nhiều cản trở hô hấp.

CÓ AI NÓI VỚI BẠN ĐIỀU NÀY CHƯA?Như một cái cây bạn có nảy mầm và nuôi dưỡng từ gốc cây sẽ tươi tốt vươn mình đón ánh nắ...
16/05/2025

CÓ AI NÓI VỚI BẠN ĐIỀU NÀY CHƯA?
Như một cái cây bạn có nảy mầm và nuôi dưỡng từ gốc cây sẽ tươi tốt vươn mình đón ánh nắng mặt trời.
I. BỐN CHỈ SỐ QUAN TRỌNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
1. Nitơ Amoniac (NH₄⁺-NH₃)
Nguồn gốc:
Sinh ra từ thức ăn thừa, phân cá, quá trình phân hủy hữu cơ trong điều kiện thiếu oxy.
Ảnh hưởng:
Gây ngộ độc, tổn thương gan tụy, giảm khả năng hấp thụ oxy.
Ở nhiệt độ cao và pH > 9, độc tính tăng mạnh.
Ngưỡng an toàn:
Theo tiêu chuẩn Trung Quốc: < 0,2 mg/L.
Trong thực tế: ≤ 0,5 mg/L (nếu vượt 2 mg/L, cá có thể chết).
Triệu chứng ngộ độc:
Cá thở gấp, bơi loạn xạ, thân sẫm màu, mang đen, chết từ từ.
Cách tính amoniac độc (NH₃):
Phụ thuộc vào pH và nhiệt độ nước.
Ví dụ: Nếu nitơ amoniac = 1,2 mg/L, pH = 8,5, nhiệt độ = 25°C → Tỷ lệ NH₃ = 15% → 0,18 mg/L (vượt ngưỡng).
2. Hydro Sunfua (H₂S)
Nguồn gốc:
Sản phẩm phân hủy kỵ khí chất hữu cơ chứa lưu huỳnh.
Ảnh hưởng:
Gây thiếu oxy tế bào, ức chế hô hấp.
Mùi trứng thối, độc tính cao hơn amoniac.
Ngưỡng an toàn:
Tiêu chuẩn: < 0,2 mg/L.
Thực tế: < 0,1 mg/L (nếu > 0,3 mg/L, cá chết hàng loạt).
Triệu chứng:
Mang tím đỏ, máu màu sô-cô-la, cá nổi đầu, chết nhanh.
3. Nitrit (NO₂⁻)
Nguồn gốc:
Do quá trình nitrat hóa không hoàn toàn.
Ảnh hưởng:
Làm giảm hồng cầu, gây bệnh "máu nâu".
Tôm, cá giảm ăn, mang tổn thương.
Ngưỡng an toàn:
Lý tưởng: < 0,1 mg/L.
Chấp nhận được: < 0,2 mg/L.
4. Độ pH
Ảnh hưởng:
pH thấp (< 6.0): Cá chậm lớn, giảm hô hấp.
pH cao (> 9.0): Ăn mòn mang, gây thối mang.
Ngưỡng lý tưởng:
Nước ngọt: 6.5–8.5.
Nước mặn: 7.0–8.5.
Lưu ý:
pH biến động > 2 đơn vị/ngày là bất thường.
II. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CHẤT LƯỢNG NƯỚC
1. Biện pháp cơ bản
Thay nước: Bơm bớt nước đáy, cấp nước mới.
Sục khí: Tăng oxy hòa tan, giảm khí độc.
Kiểm soát thức ăn: Giảm lượng thức ăn thừa.
2. Biện pháp hóa học
Vôi sống (CaO): Tăng pH (20–50 kg/mẫu).
Phèn chua: Giảm pH (1–2 kg/mẫu).
Zeolite: Hấp thụ amoniac (400–600 kg/mẫu).
Clo dioxide/KMnO₄: Oxy hóa khử độc.
3. Biện pháp sinh học
Men vi sinh (EM, Bacillus): Phân hủy chất hữu cơ.
Nuôi ghép cá chép, cá mè: Giảm tích tụ mùn bã.
4. Xử lý khẩn cấp
Natri thiosunfat: Khử độc H₂S, NO₂⁻ (1.5 g/m³).
Muối (NaCl): 16–20 kg/mẫu để giảm nitrit.
Kết luận
Chất lượng nước quyết định thành bại trong nuôi trồng thủy sản. Cần kiểm tra thường xuyên 4 chỉ số trên và áp dụng biện pháp điều chỉnh phù hợp. Kết hợp quản lý thức ăn, sục khí, thay nước và sử dụng chế phẩm sinh học sẽ giúp hạn chế rủi ro, đảm bảo năng suất cao.

24/04/2025

Giải Pháp Điều Trị Ký Sinh Trùng Hiệu Quả Chỉ Sau 1 Lần Sử Dụng Các Bác Đã Biết Chưa??
Cá bỏ ăn, bơi lờ đờ, cá nhảy lên mặt nước, trên thân xuất hiện nhiều đốm đỏ. Là biểu hiện khi cá nhiễm Ký Sinh Trùng: Trùng mỏ neo, trùng quả dưa, trùng bánh xe...
MUTISAN: Chế Phẩm Sinh Học Mới
✅Đặc trị ngoại ký sinh trùng trên cá: Tiêu diệt đỉa cá, rận cá, trùng bánh xe, trùng mỏ neo, trùng quả dưa, sán lá mang,...
✅Tiêu diệt nấm thủy mi, nấm nhớt, sưng phù đầu, lở loét trên cá
✅An toàn hiệu quả 99,99%: Không gây sốc tôm cá trong ao
☎️ TƯ VẤN GIẢI PHÁP: 086.703.6365
🏘Địa chỉ: 32/104 Nguyễn Khiêm Ích - Trâu Quỳ - Gia Lâm (Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam)

1.Tác nhân dẫn đến trùng mỏ neo ở cá- Trùng mỏ neo là một loại ký sinh trùng có tên là Lernaea, có kích thước khoảng 8-1...
24/04/2025

1.Tác nhân dẫn đến trùng mỏ neo ở cá
- Trùng mỏ neo là một loại ký sinh trùng có tên là Lernaea, có kích thước khoảng 8-16mm và có hình dáng giống chiếc mỏ neo bám chặt và sâu vào cơ thể cá. Trùng mỏ neo ký sinh trên toàn bộ cơ thể cá như da, mang, đuôi, vây, vảy, mắt, miệng… Khi chưa trưởng thành, trùng mỏ neo thường ký sinh ở mang cá. Khi trưởng thành, trùng mỏ neo đực giao phối với con cái và sống tự do trong nước vài ngày rồi chết. Trong khi đó con cái sẽ tiếp tục ký sinh trên cá, đẻ trứng vào nước và ấu trùng con tiếp tục phát triển rồi lây bệnh cho cả đàn cá. Chúng hút máu và chất dinh dưỡng của cá khiến các bộ phận trên cơ thể cá bị tổn thương, sức khỏe yếu đi và có thể dẫn tới chết cá.

2.Triệu chứng của cá nhiễm trùng mỏ neo:
- Trùng dùng móc cắm sâu vào thân cá, vào các gốc vây, hốc mắt cá làm thành những vết thương sưng đỏ, chảy máu, cá thường xuyên cọ xát hoặc bơi lội không bình thường. Xung quanh vết thương thường có nấm thủy mi phát triển và vi trùng trong nước có điều kiện xâm nhập làm bệnh thêm trầm trọng. Ký sinh trùng gây thiệt hại nghiêm trọng khi nhiễm nặng.

- Khi trùng mỏ neo ký sinh trên cá sẽ làm cho cá hoạt động chậm, trùng hút chất dinh dưỡng và tạo ra những vết thương hở trên cá. Các vị trí trùng mỏ neo ký sinh đó là: đuôi, mắt, mũi, khoang miệng, mang cá.

- Cá bị nhiễm trùng mỏ neo thường gầy yếu, ngứa ngáy khó chịu biểu hiện cá hay quẫy đuôi hoặc cọ sát mình vào thành hoặc đáy ao, hồ, bể gây trầy xước tổn thương. Cá bơi lội chậm chạp, khả năng bắt mồi giảm dần. Đối với cá hương, cá giống bị trùng mỏ neo ký sinh, cơ thể bị dị hình, uốn cong, bơi lội mất thăng bằng và chết rải rác tới hàng loạt. Một số trùng mỏ neo ký sinh trong miệng, làm miệng cá sưng lên và không đóng kín được, không ăn được.

3.Phòng bệnh mỏ neo:
- Phòng bệnh được thực hiện trên tất cả các công đoạn của quy trình nuôi từ chuẩn bị ao nuôi, chọn giống, thả giống, mật độ thả giống phù hợp, quản lý ao nuôi và chăm sóc. Đặc biệt là quản lý môi trường ao nuôi tốt, cung cấp thức ăn đầy đủ dinh dưỡng, ngoài ra bổ sung thêm men tiêu hóa, Vitamin C trộn cùng thức ăn cho cá ăn để tăng sức đề kháng, tăng cường hệ miễn dịch. Định kỳ sát khuẩn ao nuôi tháng 02 lần tiêu diệt ký sinh trùng và các tác nhân gây bệnh khác.

- Giữ nước ao sạch, không dùng nguồn nước ở các ao cá bệnh đưa vào ao nuôi vì trong các ao đó có nhiều ấu trùng của trùng mỏ neo sống tự do.

Address

Số 32 Ngõ 104 Nguyễn Khiêm Ích/Gia Lâm/Hanoi
Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư Vấn Giải Pháp Nuôi Trồng Thuỷ Sản posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category